Duct construction

Duct construction

Duct: là một loại đường ống dùng để vận chuyển môi chất (không khí/ khói..) từ nguồn tới các đơn vị phân phối.

Sample Ductwork System
  • Duct trong hệ thống điều hòa không khí và thông gió thường được làm bằng tôn kẽm, đôi khi được làm bằng sắt, vải... Hình dạng của Duct bao gồm hình chữ nhật, tròn và ống ô van.
  • Kích thước của ống gió cũng đi theo tiêu chuẩn, ta có thể tra theo phụ lục K (Tr96 / TCVN5687). Nhưng thông thường trong thiết kế và thi công người ta thường chọn kích thước ống chẵn như: 150, 200, 250, 300, 350…
  • Loại ống gió thường được sử dụng nhất là ống gió tôn kẽm. Ống gió thường không dài, chiều dài tối đa của mỗi đoạn ống tùy vào kích thước cuộn tôn mà nhà máy sử dụng (thông thường không quá 1400mm).
  • Các ống gió có kích thước nhỏ được kết nối bằng nẹp (drive cleat join), những ống gió to hơn thường sử dụng mặt bích (flange) để tăng cường độ cứng. Với những ống gió quá bẹp, người ta còn làm thêm các gân tăng cứng ở giữa đoạn ống (tham khảo thêm TCVN 13580:2023 về yêu cầu chế tạo ống gió).

Duct fitting:

Duct fitting là các phụ kiện giúp kết nối các đoạn ống, thay đổi tuyến ống cũng như kích thước ống.

Ductwork
  • Elbow (co): thay đổi hướng đi của tuyến ống.
  • Reducer (giảm): thay đổi tiết diện ống.
  • Tee, Wye, Fish tail (tê, đuổi cá): chia ống thành 2 hoặc nhiều nhánh.
  • Tap, boot (gót giày): dùng để nối một ống nhánh vào ống chính.
  • Transition (chuyển): thay đổi hình dáng ống từ vuông sang tròn hoặc ô van và ngược lại.
  • Offset (lượn): dịch chuyển tuyến ống tiếp theo cách tuyến ống cũ một khoảng cách nhất định.
  • Union (khớp nối): dùng để nối 2 đoạn ống không có cùng tiết diện mà không cần tới transition.
  • Cap (đầu bịt): bịt đầu cuối đường ống.

Ngoài ra, do ống gió được tự chế tạo bằng tôn nên có thể có nhiều loại fittings đặc biệt không theo một chuẩn nhất định nào.

FLEXIBLE DUCT:

Flexible duct được gọi là "ống gió mềm". Do có khả năng chuyển hướng linh hoạt nên flexible duct được dùng ở những vị trí mà ống cứng khó lắp đặt, vị trí thường thấy là kết nối ống gió cứng tới miệng gió.

Flexible Duct

Do có khả năng chuyển hướng linh hoạt nên flexible duct được dùng ở những vị trí mà ống cứng khó lắp đặt (uốn lượn, dùng nhiều duct fittings), vị trí thường thấy của nó là kết nối ống gió cứng tới miệng gió.

Khi thiết kế hệ thống, trên layout mặt bằng ống gió mềm thường có chiều dài nhỏ hơn 5m và nên giữ chiều dài tối thiểu của ống gió mềm trong thực tế thi công ít nhất 1m.

Đối với kích thước ống gió mềm ta không cần tính mà có thể dựa theo bảng chọn của nhà cung cấp. Bên dưới đây là bảng chọn kích thước ống gió mềm của hãng advantage air:

Flexible Duct Sizing Chart

FABRIC DUCT:

Fabric Duct

Fabric duct được gọi trong tiếng Việt là ống gió vải. Đôi khi, nó cũng được gọi là ống gió mềm vì đây là loại ống gió mềm theo đúng nghĩa đen.

Fabrict thường có dạng ống tròn, tuy nhiên nó cũng có thể có dạng half-round, quarter-round hoặc oval. Fabric duct sẽ đi kèm với fitting, accessories và thậm chí là miệng gió riêng của nó.

Phương pháp tính toán thiết kế cũng khác biệt với ống gió kẽm thông thường. Ở nước ta, fabric duct chưa phổ biến lắm.

Back